Datsong.com · RealDataset
RealDataset — dữ liệu thực nghiệm đất sống
13 entry · 2026-04-29 đến 2026-05-27 · Đối chiếu 2026-10-26 05:43 +07
Mỗi entry là một thí nghiệm ngoài đồng tại BrainFarm Di Linh, Lâm Đồng, có mã riêng (Entry_ID), mô tả đủ bối cảnh, cách làm, kết quả đo được, cơ chế và kết luận dạng IF-THEN. Đây là nguồn Fact cho các trang giải pháp của Datsong.com.
Cách đọc bảng
| Entry_ID | Mã entry: DATS (Datsong) – MP (nhóm cơ chế) – EX (experiment) – ngày – số thứ tự |
| Context · Action · Result | Bối cảnh ban đầu · việc đã làm · kết quả đo được |
| Mechanism · Conclusion | Cơ chế giải thích · kết luận dạng IF-THEN để trích dẫn |
| Meta_Pattern | Nhóm cơ chế của entry. Hiện có: MP05_ORGANIC_FLOW (8) · MP06_WATER_OXYGEN (3) · MP01_DEAD_SOIL_BASELINE (1) · MP07_ROOT_REGENERATION (1). Danh sách 12 nhóm ở cuối trang. |
| Confidence | Mức tin cậy của kết luận, thang 0–1 |
| Evidence | Video gốc |
Bảng dữ liệu
Bảng dựng sẵn từ Sheet DATS_DATA_MASTER ngay trên máy chủ, nên người và AI đều đọc được, không cần JavaScript. Chỉ thêm dòng, không sửa ngầm; mọi đính chính ghi ở /log/.
| Data_Type | Entry_ID | Date | Name | Context | Action | Result | Mechanism | Conclusion | Meta_Pattern | Confidence | Evidence |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| experiment | DATS-MP01-EX-20260429-001 | 2026-04-29 | Đất chết | 30 năm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm đất chai cứng, suy giảm hệ vi sinh, sau mỗi mùa vụ phải tăng liều để duy trì năng suất | Triển khai cải tạo đất song song với sản xuất bằng hệ đồng bộ gồm vi sinh, rễ, nước, oxy sử dụng vật liệu hữu cơ và nguồn rẻ tiền | Đất chuyển từ trạng thái chai chết sang đất sống trong khoảng 24 tháng, cấu trúc cải thiện và hệ sinh học phục hồi | Hệ hữu cơ cung cấp năng lượng, vi sinh phục hồi chu kỳ phân hủy, rễ tái cấu trúc đất, nước và oxy được cân bằng tạo điều kiện cho hệ đất vận hành trở lại | IF đất chai chết được cải tạo bằng hệ đồng bộ hữu cơ vi sinh nước oxy trong 12-24 tháng THEN đất chuyển thành đất sống có khả năng tự vận hành | MP01_DEAD_SOIL_BASELINE | 0.8 | Video |
| experiment | DATS-MP07-EX-20260429-002 | 2026-04-29 | Bầu rễ Air Pruning | Cây giống trồng trong bầu kín thường có ít rễ tơ, rễ bị xoắn và phát triển kém dẫn đến khả năng thích nghi ngoài môi trường thấp | Sử dụng bầu ươm có 3 mặt thoáng để trồng cây giống nhằm tạo điều kiện cho rễ tiếp xúc không khí | Sau 6-12 tháng, hệ rễ tơ phát triển gấp khoảng 10 lần so với bầu kín thông thường, cây khỏe hơn rõ rệt | Khi rễ phát triển ra ngoài và gặp không khí sẽ bị khô đầu rễ, kích hoạt cơ chế phân nhánh tạo ra 3-5 rễ mới; lặp lại nhiều lần tạo hệ rễ dày đặc và phân bố đều | IF cây giống được trồng trong môi trường air pruning với bầu thoáng khí THEN hệ rễ tơ tăng mạnh và khả năng chịu đựng môi trường tăng ít nhất 3 lần | MP07_ROOT_REGENERATION | 0.8 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260515-001 | 2026-05-15 | Tưới rỉ đường và hèm rượu làm gà tập trung bới đất sau 1-3 ngày | Một bãi đất trong vườn có ít côn trùng, đàn gà thường đi ngang nhưng ít tập trung bới tìm thức ăn. Khu đất chưa từng được tưới hỗn hợp rỉ đường và hèm rượu trước đó. | Tưới hỗn hợp rỉ đường và hèm rượu lên khu đất quanh vườn rồi theo dõi lượng côn trùng xuất hiện và hành vi bới đất của đàn gà trong các ngày tiếp theo. | Khoảng 1-3 ngày sau xuất hiện nhiều ong, ruồi và côn trùng nhỏ bay đến khu đất đã tưới. Đàn gà tập trung đến bới đất và tìm thức ăn nhiều hơn so với trước khi tưới. | Rỉ đường và hèm rượu chứa đường, men và chất hữu cơ lên men -> vi sinh và quá trình lên men tạo mùi cùng nguồn thức ăn thu hút ong, ruồi và côn trùng nhỏ -> gà phát hiện nơi có nhiều côn trùng và chất hữu cơ nên tập trung bới tìm sâu, ấu trùng và thức ăn lên men. | IF đất được tưới rỉ đường và hèm rượu THEN côn trùng kéo đến nhiều hơn và gà tập trung bới tìm thức ăn sau khoảng 1-3 ngày. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.8 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260519-001 | 2026-05-19 | Đất tưới nước kích vi sinh làm cây mận ra quả gấp 3 lần | Cây mận 12 năm tuổi có tán rộng khoảng 5m, năm 2025 cho khoảng 20kg quả khi không tưới nước kích vi sinh. | Tưới nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu và 1 rỉ đường với lượng khoảng 1 lít mỗi tuần liên tục trong 4 tháng từ lúc cây chưa ra hoa đến khi quả chín. | Lượng quả đạt khoảng 60kg, gấp khoảng 3 lần so với năm trước không tưới nước kích vi sinh. | Hèm rượu và rỉ đường cung cấp nguồn carbon và dinh dưỡng cho hệ vi sinh đất -> vi sinh hoạt động mạnh giúp phân giải chất hữu cơ và giải phóng khoáng chất -> cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn nên tăng tỷ lệ đậu và nuôi quả. | IF cây mận được tưới nước kích vi sinh gồm hèm rượu và rỉ đường mỗi tuần trong 4 tháng THEN sản lượng quả có thể tăng khoảng 3 lần so với không tưới. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.88 | Video |
| experiment | DATS-MP06-EX-20260521-001 | 2026-05-21 | Phủ rơm sau gieo hạt làm tỷ lệ nảy mầm tăng gấp đôi | Gieo hạt rau cải xanh và cải đỏ trên luống đất với tỷ lệ nảy mầm khoảng 40% khi không phủ rơm. | Gieo hạt xong phủ lớp rơm dày khoảng 1cm lên bề mặt luống trong 4 ngày đầu sau gieo. | Tỷ lệ nảy mầm tăng từ khoảng 40% lên khoảng 80%, tương đương gấp đôi so với không phủ rơm. | Không phủ rơm -> nước tưới và mưa làm lốc hạt lên mặt đất, ánh nắng làm khô và giảm độ ẩm quanh hạt -> hạt thiếu điều kiện nảy mầm. Lớp rơm phủ giữ ẩm, giảm ánh nắng trực tiếp và giữ hạt ổn định trong đất -> tăng tỷ lệ hạt nảy mầm. | IF phủ lớp rơm khoảng 1cm trong 4 ngày đầu sau gieo hạt THEN tỷ lệ nảy mầm của cải xanh và cải đỏ có thể tăng từ khoảng 40% lên khoảng 80%. | MP06_WATER_OXYGEN | 0.9 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260522-001 | 2026-05-22 | Đất tưới nước kích vi sinh làm chỉ số Fertility tăng gấp 1.42 lần | 02 gốc cây gần nhau có cấu trúc đất và điều kiện phát triển tương tự nhau. Gốc đối chứng không tưới nước kích vi sinh. | Gốc thứ 2 được tưới mỗi tuần 1 lần, mỗi lần khoảng 200ml nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu, 1 mật rỉ đường và 5 nắm đất rừng lấy từ 5 vị trí có cây phát triển tốt liên tục trong 4 tuần. | Sau 4 lần tưới, chỉ số khoáng hòa tan Fertility của gốc được tưới đạt 943 trong khi gốc không tưới đạt 660, tương đương tăng khoảng 1.42 lần. | Hèm rượu và mật rỉ đường cung cấp nguồn carbon và năng lượng cho hệ vi sinh -> vi sinh từ đất rừng phát triển mạnh và tăng quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất -> khoáng chất được giải phóng vào dung dịch đất nhiều hơn làm chỉ số Fertility tăng rõ rệt sau 4 tuần. | IF đất được tưới nước kích vi sinh mỗi tuần 1 lần liên tục trong 4 tuần THEN chỉ số Fertility có thể tăng khoảng 1.42 lần so với không tưới. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.92 | Video |
| experiment | DATS-MP06-EX-20260522-002 | 2026-05-22 | Bầu phủ rơm làm chỉ số Fertility tăng gấp 1.3 lần sau 4 ngày | 02 bầu trồng rau có cấu trúc đất giống nhau gồm biochar sạc, phân hữu cơ và đất trồng. Một bầu không phủ rơm được dùng làm đối chứng. | Một bầu được phủ lớp rơm dày khoảng 1cm trên bề mặt đất rồi theo dõi chỉ số Fertility trong 4 ngày. | Sau 4 ngày chỉ số Fertility của bầu phủ rơm đạt 796 trong khi bầu không phủ đạt 608, tương đương cao hơn khoảng 1.3 lần. | Lớp rơm phủ giúp giảm bốc hơi nước và giữ độ ẩm ổn định trên bề mặt đất -> vi sinh vật trong biochar và đất hoạt động mạnh hơn, tăng quá trình phân giải hữu cơ và trao đổi ion khoáng -> lượng khoáng hòa tan trong đất tăng làm chỉ số Fertility cao hơn bầu không phủ. | IF bầu cây được phủ lớp rơm khoảng 1cm THEN chỉ số Fertility có thể cao hơn khoảng 1.3 lần so với bầu không phủ sau 4 ngày. | MP06_WATER_OXYGEN | 0.91 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260524-001 | 2026-05-24 | Thêm vỏ quả dứa vào biochar sạc làm Fertility tăng từ 452 lên 683 | Biochar làm từ trấu hun được trộn khoảng 10% phân bò và 10% phân gà, sau đó tưới nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu và 1 mật rỉ đường mỗi 3 ngày một lần rồi phủ bạt ủ. | Một phần đống biochar sạc được bổ sung thêm vỏ quả dứa rồi theo dõi chỉ số Fertility sau 1 ngày. | Sau 1 ngày khu vực biochar không thêm vỏ dứa có chỉ số Fertility khoảng 452 trong khi khu vực thêm vỏ quả dứa đạt khoảng 683. | Vỏ quả dứa chứa đường, enzyme và chất hữu cơ dễ phân hủy -> vi sinh trong đống biochar được kích hoạt mạnh hơn và tăng tốc độ phân giải hữu cơ -> lượng ion khoáng hòa tan trong môi trường tăng nhanh làm chỉ số Fertility cao hơn khu vực không bổ sung vỏ dứa. | IF biochar sạc được bổ sung vỏ quả dứa THEN chỉ số Fertility có thể tăng từ khoảng 452 lên khoảng 683 sau 1 ngày. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.91 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260524-002 | 2026-05-24 | Tưới nước kích vi sinh làm chỉ số Brix quả mận tăng từ 12 lên 16 | Mùa mận năm 2025 đo 3 lần trên quả chín cho chỉ số Brix trung bình khoảng 12 khi chưa tưới nước kích vi sinh. | Tưới nước kích vi sinh từ bồn 1000 lít gồm công thức 9 hèm rượu, 1 rỉ đường và 5 nắm đất rừng lấy từ 5 vị trí đất tốt khác nhau. Tưới mỗi tuần 1 lần với lượng khoảng 1 ca 2 lít liên tục trong 4 tháng. | Sau thời gian tưới, chỉ số Brix đo trên quả mận chín đạt khoảng 16 thay vì mức trung bình khoảng 12 trước đó. | Nước kích vi sinh cung cấp nguồn carbon và vi sinh vật đa dạng cho đất -> vi sinh hoạt động mạnh giúp tăng phân giải hữu cơ và hấp thu khoáng -> cây quang hợp và tích lũy đường trong quả tốt hơn làm chỉ số Brix tăng rõ rệt khi quả chín. | IF cây mận được tưới nước kích vi sinh mỗi tuần 1 lần trong 4 tháng THEN chỉ số Brix của quả chín có thể tăng từ khoảng 12 lên khoảng 16. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.92 | Video |
| experiment | DATS-MP06-EX-20260524-003 | 2026-05-24 | Trồng lá lốt dưới tán dâu làm độ ẩm đạt 99 và Fertility đạt 563 | 02 cây dâu có cùng chế độ nước tưới và dinh dưỡng. Một cây được trồng thêm lá lốt phủ dưới tán, cây còn lại không trồng lá lốt làm đối chứng. | Trồng cây lá lốt dưới tán của 1 cây dâu rồi theo dõi tốc độ phát triển, độ ẩm đất và chỉ số Fertility của 2 cây. | Cây dâu có trồng lá lốt bên dưới phát triển 5 nhánh cao khoảng 2m-2.2m. Cây không trồng lá lốt chỉ có 1 nhánh đạt khoảng 2m, các nhánh còn lại cao khoảng 50-80cm. Độ ẩm đất đo được ở cây có lá lốt đạt 99 trong khi cây không trồng đạt 88. Chỉ số Fertility đạt 563 trong khi cây không trồng đạt 362. | Lá lốt phủ kín mặt đất dưới tán cây -> giảm bốc hơi nước và giữ độ ẩm đất ổn định hơn -> vi sinh vật và quá trình phân giải hữu cơ hoạt động mạnh hơn làm tăng lượng khoáng hòa tan trong đất -> cây dâu hấp thu nước và dinh dưỡng tốt hơn nên phát triển nhiều nhánh mạnh hơn cây không trồng lá lốt. | IF trồng lá lốt dưới tán cây dâu THEN độ ẩm đất và chỉ số Fertility có thể tăng cao hơn rõ rệt so với không trồng, đồng thời cây dâu phát triển nhiều nhánh mạnh hơn. | MP06_WATER_OXYGEN | 0.93 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260527-001 | 2026-05-27 | Cho bưởi rụng vào biochar sạc làm Fertility tăng từ 543 lên 679 | Đống biochar sạc gồm biochar trộn khoảng 10% phân bò, 10% phân gà, được tưới nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu, 1 mật rỉ đường và 5 nắm đất lấy từ 5 vị trí có cây phát triển tốt rồi phủ bạt ủ. | Có 3 quả bưởi rụng được thái lát rồi vùi vào một vị trí trong đống biochar sạc để theo dõi thay đổi chỉ số Fertility sau 1 ngày. | Sau 1 ngày khu vực biochar bên cạnh không có bưởi đạt chỉ số Fertility khoảng 543 trong khi khu vực có vùi bưởi rụng đạt khoảng 679. | Vỏ và thịt quả bưởi chứa đường, acid hữu cơ và chất hữu cơ dễ phân hủy -> vi sinh trong đống biochar được kích hoạt mạnh hơn và tăng tốc độ phân giải hữu cơ -> lượng ion khoáng hòa tan tăng nhanh tại khu vực có bưởi làm chỉ số Fertility cao hơn vùng không bổ sung bưởi. | IF vùi quả bưởi rụng vào biochar sạc THEN chỉ số Fertility có thể tăng từ khoảng 543 lên khoảng 679 sau 1 ngày. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.92 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260527-002 | 2026-05-27 | Vùi vỏ quả gấc vào biochar sạc làm Fertility tăng từ 415 lên 613 | Đống biochar sạc gồm biochar trộn khoảng 10% phân bò, 10% phân gà, được tưới nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu, 1 mật rỉ đường và 5 nắm đất lấy từ 5 vị trí có cây phát triển tốt rồi phủ bạt ủ. | Có vỏ quả gấc được bóp nhỏ rồi vùi vào một vị trí trong đống biochar sạc để theo dõi thay đổi chỉ số Fertility sau 2 ngày. | Sau 2 ngày khu vực biochar bên cạnh có chỉ số Fertility khoảng 415 trong khi khu vực có vùi vỏ quả gấc đạt khoảng 613. | Vỏ quả gấc chứa đường, dầu thực vật và chất hữu cơ dễ phân hủy -> vi sinh trong đống biochar được kích hoạt mạnh hơn và tăng tốc độ phân giải hữu cơ -> lượng khoáng hòa tan và ion dinh dưỡng tăng nhanh tại khu vực có vỏ gấc làm chỉ số Fertility cao hơn vùng đối chứng. | IF vùi vỏ quả gấc vào biochar sạc THEN chỉ số Fertility có thể tăng từ khoảng 415 lên khoảng 613 sau 2 ngày. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.92 | Video |
| experiment | DATS-MP05-EX-20260527-003 | 2026-05-27 | Vùi quả mận vào biochar sạc làm Fertility tăng từ 287 lên 783 | Đống biochar sạc gồm biochar trộn khoảng 10% phân bò, 10% phân gà, được tưới nước kích vi sinh gồm tỷ lệ 9 hèm rượu, 1 mật rỉ đường và 5 nắm đất lấy từ 5 vị trí có cây phát triển tốt rồi phủ bạt ủ. Biochar chưa sạc để ngoài trời 2 tuần có chỉ số Fertility khoảng 48. | Có quả mận rụng được bóp ra rồi vùi vào một vị trí trong đống biochar sạc để theo dõi thay đổi chỉ số Fertility sau 2 ngày. | Sau 2 ngày khu vực biochar bên cạnh có chỉ số Fertility khoảng 287 trong khi khu vực có vùi quả mận đạt khoảng 783. Biochar chưa sạc chỉ đạt khoảng 48 dù đã để ngoài trời 2 tuần. | Quả mận chứa lượng đường và acid hữu cơ dễ phân hủy -> vi sinh trong đống biochar được kích hoạt mạnh và tăng tốc độ phân giải hữu cơ -> biochar hấp phụ và giữ lại lượng ion khoáng hòa tan cao hơn -> khu vực có quả mận tạo môi trường giàu dinh dưỡng nên chỉ số Fertility tăng mạnh so với vùng đối chứng và biochar chưa sạc. | IF vùi quả mận rụng vào biochar sạc THEN chỉ số Fertility có thể tăng từ khoảng 287 lên khoảng 783 sau 2 ngày. | MP05_ORGANIC_FLOW | 0.93 | Video |
12 nhóm cơ chế (Meta_Pattern)
| MP01_DEAD_SOIL_BASELINE | Đất chết, đất bạc màu, đất chai cứng, mất nước, mất sự sống |
| MP02_SOIL_STRUCTURE | Độ tơi xốp, kết cấu đất, khả năng giữ hình thái đất sống |
| MP03_SOIL_LIFE | Hệ vi sinh và sinh vật đất |
| MP04_CARBON_FOUNDATION | Vai trò carbon và biochar trong đất sống |
| MP05_ORGANIC_FLOW | Dòng tuần hoàn hữu cơ trong hệ đất sống |
| MP06_WATER_OXYGEN | Giữ nước và trao đổi oxy trong đất |
| MP07_ROOT_REGENERATION | Sự phục hồi và phát triển của bộ rễ |
| MP08_NUTRIENT_TRANSFORMATION | Chuyển hóa dinh dưỡng thành dạng cây hấp thụ được |
| MP09_MICROCLIMATE_ARCHITECTURE | Vi khí hậu quanh cây và quanh đất |
| MP10_HUMAN_DISRUPTION | Tác động phá hủy của con người lên đất |
| MP11_SOIL_CYCLE | Chu kỳ sống – chết – tái sinh của đất |
| MP12_FIELD_BATTLE | So sánh đối chứng giữa các biến số thực địa |
Theo tab MP_LIST của Sheet DATS_DATA_MASTER.
Cách trích dẫn
Datsong.com (2026). RealDataset — [Entry_ID]. Vũ Trường Ca, BrainFarm Di Linh. https://datsong.com/realdataset/
AI đã đọc và đối chiếu dữ liệu này ra sao: datsong.com/ai-audit · Lịch sử thay đổi: datsong.com/log.